Kích thước ống nhựa PVC là thông số quan trọng cần xác định chính xác trước khi thiết kế, thi công hoặc thay thế hệ thống cấp thoát nước. Trên thực tế, cùng một loại ống có thể được gọi theo nhiều cách khác nhau như phi 21, phi 27, DN20, DN25, 1/2 inch, 3/4 inch… Nếu không hiểu rõ mối quan hệ giữa DN, OD, phi, inch và độ dày thành ống, người dùng rất dễ chọn sai ống hoặc phụ kiện kết nối.
Ống PVC và uPVC hiện được ứng dụng rộng rãi trong cấp nước sinh hoạt, thoát nước, tưới tiêu, nhà xưởng, hạ tầng kỹ thuật và nhiều hệ thống đường ống công nghiệp. Tùy tiêu chuẩn sản xuất, size ống nhựa PVC có thể được phân theo hệ Mét, hệ Inch hoặc một số hệ đường kính đặc thù. Mỗi kích thước lại có nhiều cấp độ dày và áp suất làm việc khác nhau.
Trong bài viết này, Thiết bị điện T&T sẽ phân tích chi tiết kích thước ống nhựa PVC, cách quy đổi phi – DN – inch, ý nghĩa của OD, PN, SDR cũng như cách chọn size phù hợp. Khách hàng có thể tham khảo trực tiếp danh mục ống nước PVC và ống nước Bình Minh đang được Thiết bị điện T&T cung cấp để đối chiếu quy cách thực tế.
Mục lục
- 1 1. Các kích thước ống nhựa uPVC phổ biến hiện nay
- 2 2. Bảng kích thước ống nhựa PVC Bình Minh phổ biến
- 3 3. Các tiêu chuẩn cho ống nhựa uPVC
- 4 Giải thích thuật ngữ liên quan đến kích thước ống nhựa PVC
- 5 Chiều dài ống nhựa PVC tiêu chuẩn bao nhiêu?
- 6 Cách đo kích thước ống PVC khi không biết size
- 7 Các sản phẩm ống nhựa PVC Bình Minh tại Thiết bị điện T&T
- 8 Kết luận
1. Các kích thước ống nhựa uPVC phổ biến hiện nay
Kích thước ống nhựa uPVC không được xác định chỉ bằng một con số. Khi lựa chọn sản phẩm, người dùng cần xem đồng thời đường kính ngoài, đường kính danh nghĩa, chiều dày thành ống, chiều dài cây và áp suất làm việc. Hai cây ống cùng phi nhưng khác độ dày có thể có đường kính trong, khả năng chịu áp và giá thành khác nhau.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, người dùng thường gặp hai nhóm phổ biến nhất là kích thước hệ Mét và hệ Inch. Ngoài ra còn có hệ CIOD được sử dụng trong những hệ thống cần tương thích với kích thước ngoài của ống gang. Tùy thương hiệu và tiêu chuẩn sản xuất, danh mục kích thước thực tế có thể khác nhau.
1.1 Kích thước ống nhựa uPVC theo hệ Mét
Ống uPVC hệ Mét sử dụng đường kính ngoài tính theo milimet làm cơ sở xác định quy cách. Các kích thước thường gặp có thể bắt đầu từ 20 mm, 25 mm, 32 mm, 40 mm, 50 mm, 63 mm và mở rộng đến hàng trăm milimet đối với các tuyến ống hạ tầng.
Nhóm này thường được sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hệ thống ống nhựa PVC-U dùng cho cấp nước và thoát nước có áp. Khi sử dụng trong công trình, ngoài đường kính ngoài phải kiểm tra đúng cấp áp suất, series hoặc SDR được quy định trong hồ sơ kỹ thuật.
| Kích thước | Đường kính ngoài tham khảo | Cách gọi phổ biến | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|---|
| 20 | 20 mm | Phi 20 | Đường cấp nước nhánh |
| 25 | 25 mm | Phi 25 | Cấp nước, tưới tiêu |
| 32 | 32 mm | Phi 32 | Cấp nước dân dụng |
| 40 | 40 mm | Phi 40 | Cấp và thoát nước |
| 50 | 50 mm | Phi 50 | Đường nước chính |
| 63 | 63 mm | Phi 63 | Cấp nước, tưới |
| 75 | 75 mm | Phi 75 | Cấp nước lưu lượng lớn |
| 90 | 90 mm | Phi 90 | Cấp và thoát nước |
| 110 | 110 mm | Phi 110 | Thoát nước, hạ tầng |
| 125 | 125 mm | Phi 125 | Hạ tầng kỹ thuật |
| 140 | 140 mm | Phi 140 | Cấp thoát nước lớn |
| 160 | 160 mm | Phi 160 | Công nghiệp, hạ tầng |
| 200 | 200 mm | Phi 200 | Thoát nước công trình |
| 225 | 225 mm | Phi 225 | Cấp thoát nước hạ tầng |
| 250 | 250 mm | Phi 250 | Hệ thống đường ống lớn |
| 280 | 280 mm | Phi 280 | Hạ tầng kỹ thuật |
| 315 | 315 mm | Phi 315 | Hệ thống lưu lượng lớn |
Cần lưu ý rằng đường kính ngoài chỉ là một phần của quy cách ống PVC. Cùng một OD có thể tồn tại nhiều phiên bản độ dày khác nhau. Thành ống càng dày thì đường kính trong càng giảm, đồng thời khả năng chịu áp thường tăng theo thiết kế của nhà sản xuất.
1.2 Phi ống PVC là gì?
Trong ngành điện nước tại Việt Nam, “phi” là cách gọi rất phổ biến để thể hiện đường kính ống. Ký hiệu thường dùng là Ø. Ví dụ ống PVC phi 21 được hiểu là dòng ống có đường kính ngoài khoảng 21 mm; phi 27 có đường kính ngoài khoảng 27 mm; phi 34 khoảng 34 mm.
Tuy nhiên, không nên mặc định phi và DN là một khái niệm hoàn toàn giống nhau. DN là kích thước danh nghĩa dùng để phân loại và nhận diện đường ống, trong khi OD mới là đường kính ngoài có thể đo trực tiếp trên sản phẩm. Đặc biệt với hệ Inch, con số danh nghĩa thường khác đáng kể đường kính ngoài thực tế.
Ví dụ, Thiết bị điện T&T đang cung cấp ống nhựa Bình Minh PVC 21 với đường kính ngoài 21 mm và chiều dài cây 4 mét. Đây là ví dụ điển hình cho cách gọi sản phẩm theo đường kính ngoài phổ biến trên thị trường.
1.3 Kích thước ống nhựa PVC theo hệ Inch
Kích thước ống PVC hệ Inch thường gặp ở các size như 1/2″, 3/4″, 1″, 1 1/4″, 1 1/2″, 2″, 3″ và 4″. Điểm quan trọng cần nhớ là con số inch của đường ống thường mang tính danh nghĩa chứ không phải đường kính ngoài đo trực tiếp.
Ví dụ, 1 inch theo hệ đo chiều dài bằng 25,4 mm. Tuy nhiên, một đường ống được gọi danh nghĩa là 1 inch không đồng nghĩa đường kính ngoài phải bằng 25,4 mm. Trong hệ ống PVC-U Inch phổ biến tại Việt Nam, 1 inch thường liên quan đến nhóm ống có đường kính ngoài khoảng 34 mm.
| Kích thước danh nghĩa | Đường kính ngoài thường gặp | Cách gọi phổ biến |
|---|---|---|
| 1/2″ | Khoảng 21 mm | Phi 21 |
| 3/4″ | Khoảng 27 mm | Phi 27 |
| 1″ | Khoảng 34 mm | Phi 34 |
| 1 1/4″ | Khoảng 42 mm | Phi 42 |
| 1 1/2″ | Khoảng 49 mm | Phi 49 |
| 2″ | Khoảng 60 mm | Phi 60 |
| 3″ | Khoảng 90 mm | Phi 90 |
| 4″ | Khoảng 114 mm | Phi 114 |
Đây cũng là lý do không nên chọn phụ kiện bằng cách lấy số inch nhân trực tiếp với 25,4. Khi mua co, tê, măng sông hoặc van, cần xác định chính xác đường kính ngoài ống PVC và hệ tiêu chuẩn của sản phẩm.
Khách hàng có thể đối chiếu trực tiếp các sản phẩm thực tế như ống nhựa Bình Minh PVC 27, ống nhựa Bình Minh PVC 34, ống nhựa Bình Minh PVC 42 và ống nhựa Bình Minh PVC 49 trên website Thiết bị điện T&T.
1.4 Kích thước ống nhựa uPVC theo hệ CIOD
CIOD là hệ kích thước đường kính ngoài được sử dụng trong một số đường ống cần tương thích với hệ thống ống gang và phụ kiện ống gang. So với hệ Mét và hệ Inch, ống uPVC hệ CIOD ít xuất hiện hơn trong các công trình dân dụng thông thường.
Ở nhóm này, một số kích thước danh nghĩa phổ biến có thể là DN100, DN150 và DN200 nhưng đường kính ngoài thực tế không bằng chính xác 100, 150 hoặc 200 mm. Do đó, khi thay thế hoặc đấu nối vào đường ống gang hiện hữu, kỹ thuật viên phải kiểm tra đúng OD và kiểu khớp nối.
| Kích thước danh nghĩa | Đường kính ngoài tham khảo | Ứng dụng |
|---|---|---|
| DN100 | Khoảng 121,9 mm | Kết nối với hệ thống theo OD ống gang |
| DN150 | Khoảng 177,3 mm | Mạng cấp nước, hạ tầng |
| DN200 | Khoảng 222 mm | Đường ống lưu lượng lớn |
2. Bảng kích thước ống nhựa PVC Bình Minh phổ biến
Ống PVC Bình Minh là một trong những nhóm sản phẩm được sử dụng nhiều trong hệ thống cấp thoát nước tại Việt Nam. Danh mục ống nhựa PVC Bình Minh tại Thiết bị điện T&T hiện có nhiều size như 21, 27, 34, 42, 49, 60, 90, 114, 140, 168, 200, 225, 250, 280 và 315 mm.
Đây là dải kích thước ống nhựa PVC Bình Minh khá rộng, đáp ứng từ đường cấp nước nhỏ trong nhà tới các tuyến thoát nước và hạ tầng có đường kính lớn. Mỗi size có thể được sản xuất với nhiều độ dày khác nhau, do đó cần kiểm tra thông số chi tiết từng sản phẩm trước khi sử dụng.
| Size phổ biến | Đường kính ngoài | Chiều dài cây | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|---|
| Phi 21 | 21 mm | 4 m | Cấp nước nhánh |
| Phi 27 | 27 mm | 4 m | Cấp nước dân dụng |
| Phi 34 | 34 mm | 4 m | Đường nước chính |
| Phi 42 | 42 mm | 4 m | Cấp nước, tưới |
| Phi 49 | 49 mm | 4 m | Cấp và thoát nước |
| Phi 60 | 60 mm | 4 m | Cấp nước lưu lượng lớn |
| Phi 90 | 90 mm | 4 m | Cấp, thoát nước |
| Phi 114 | 114 mm | 4 m | Thoát nước công trình |
| Phi 140 | 140 mm | 4 m | Hạ tầng kỹ thuật |
| Phi 168 | 168 mm | 4 m | Đường thoát nước lớn |
| Phi 200 | 200 mm | 4 m | Hạ tầng, công nghiệp |
| Phi 225 | 225 mm | 4 m | Hệ thống lưu lượng lớn |
| Phi 250 | 250 mm | 4 m | Công trình hạ tầng |
| Phi 280 | 280 mm | 4 m | Cấp thoát nước lớn |
| Phi 315 | 315 mm | 4 m | Hạ tầng quy mô lớn |
2.1 Kích thước ống PVC phi 21, phi 27 và phi 34
Phi 21, phi 27 và phi 34 là những kích thước ống nhựa PVC thường gặp trong hệ thống cấp nước dân dụng. Trong đó, phi 21 thường được dùng cho các nhánh cấp đến thiết bị; phi 27 phù hợp với đường cấp có lưu lượng lớn hơn; phi 34 thường được sử dụng cho trục cấp hoặc đường dẫn chính tùy thiết kế.
Ống PVC Bình Minh phi 21 trên Thiết bị điện T&T có chiều dài 4 mét/cây, đường kính ngoài 21 mm. Tương tự, ống PVC Bình Minh phi 27 có đường kính ngoài 27 mm và có các lựa chọn độ dày khác nhau theo nhu cầu sử dụng.
Với các tuyến cần lưu lượng cao hơn, ống PVC Bình Minh phi 34 là một kích thước phổ biến. Sản phẩm có đường kính ngoài 34 mm, chiều dài cây 4 mét và nhiều cấp độ dày để lựa chọn.
2.2 Kích thước ống PVC phi 42, phi 49 và phi 60
Nhóm phi 42 – phi 60 thường được ứng dụng ở đường cấp nước chính, hệ thống bơm, tưới tiêu hoặc một số tuyến thoát nước có lưu lượng trung bình. So với phi 21 hoặc phi 27, tiết diện dòng chảy lớn hơn giúp giảm tổn thất áp suất khi cần truyền tải lưu lượng nước cao.
Thiết bị điện T&T hiện có ống nhựa Bình Minh PVC 42, ống nhựa Bình Minh PVC 49 và ống nhựa Bình Minh PVC 60. Riêng phi 60 có đường kính ngoài 60 mm và các lựa chọn độ dày khác nhau tương ứng với mức áp suất làm việc khác nhau.
2.3 Kích thước ống PVC phi 90 và phi 114
Ống PVC phi 90 và phi 114 được sử dụng nhiều hơn ở các đường thoát nước, trục kỹ thuật, hệ thống tưới hoặc các tuyến cấp nước yêu cầu lưu lượng tương đối lớn. Cả hai size đều có hệ thống co, tê, nối và phụ kiện tương ứng, giúp việc triển khai đồng bộ thuận tiện hơn.
Khách hàng có thể xem thông số trực tiếp của ống nhựa Bình Minh PVC 90 và ống nhựa Bình Minh PVC 114 để lựa chọn đúng đường kính và độ dày theo yêu cầu công trình.
2.4 Kích thước ống PVC phi 140, phi 168 và phi 200
Đối với công trình có lưu lượng thoát hoặc cấp nước lớn, các size phi 140, phi 168 và phi 200 được sử dụng phổ biến hơn. Đây là nhóm ống PVC kích thước lớn phù hợp với nhà xưởng, dự án dân dụng quy mô lớn, hạ tầng kỹ thuật và nhiều tuyến thoát nước chính.
Thiết bị điện T&T đang cung cấp ống nhựa Bình Minh PVC 140, ống nhựa Bình Minh PVC 168 và ống nhựa Bình Minh PVC 200. Khi thi công các đường kính lớn cần đặc biệt chú ý phương pháp nối, nền đặt ống, tải trọng chôn lấp và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.
3. Các tiêu chuẩn cho ống nhựa uPVC
Bên cạnh kích thước ống nhựa PVC, tiêu chuẩn sản xuất là yếu tố cần kiểm tra trước khi chọn sản phẩm. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu liên quan đến vật liệu, kích thước hình học, dung sai, độ bền áp suất, phương pháp thử và cách ghi nhãn sản phẩm.
Tại Việt Nam, TCVN 8491 là một trong những bộ tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ thống ống PVC-U. ISO 1452 cũng được sử dụng rộng rãi trong tài liệu kỹ thuật quốc tế liên quan đến hệ thống ống PVC-U dùng để cấp nước và dẫn nước có áp. Trong tài liệu cũ, người dùng có thể gặp ISO 4422, tuy nhiên khi thiết kế mới nên đối chiếu tiêu chuẩn hiện hành và catalogue của nhà sản xuất.
| Ký hiệu | Tên tiếng Anh | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ISO | International Organization for Standardization | Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế |
| BS | British Standard | Hệ tiêu chuẩn Anh |
| DIN | Deutsches Institut für Normung | Hệ tiêu chuẩn Đức |
| EN | European Standard | Tiêu chuẩn châu Âu |
| ANSI | American National Standards Institute | Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ |
| ASTM | ASTM International | Hệ tiêu chuẩn kỹ thuật ASTM |
| TCVN | Vietnam National Standard | Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam |
Để tham khảo sâu hơn về các size thực tế đang được sử dụng trên thị trường Việt Nam, người đọc có thể xem bài quy cách ống Bình Minh trên website Thiết bị điện T&T.
Giải thích thuật ngữ liên quan đến kích thước ống nhựa PVC
Khi đọc bảng quy cách ống nhựa PVC, người dùng thường gặp các ký hiệu DN, OD, ID, PN và SDR. Đây là những thông số mang ý nghĩa khác nhau và không nên sử dụng thay thế cho nhau.
4.1 DN – Đường kính danh nghĩa
DN là viết tắt của Diameter Nominal hoặc Nominal Diameter, được hiểu là đường kính danh nghĩa. DN được sử dụng để phân loại kích cỡ đường ống và tạo sự thống nhất trong thiết kế hệ thống. Đây không nhất thiết là đường kính ngoài hoặc đường kính trong đo được thực tế.
Chẳng hạn cùng một tên gọi DN, đường kính ngoài có thể khác khi chuyển sang hệ tiêu chuẩn khác. Vì vậy, nếu cần mua phụ kiện để ghép nối với đường ống hiện hữu, không nên chỉ dựa vào DN mà cần kiểm tra thêm OD.
4.2 OD – Đường kính ngoài
OD là viết tắt của Outside Diameter, nghĩa là đường kính ngoài của ống. Đây là thông số có thể đo trực tiếp từ mép ngoài bên này sang mép ngoài đối diện của ống.
OD đặc biệt quan trọng khi lựa chọn măng sông, co, tê hoặc phụ kiện dán keo. Ví dụ sản phẩm ống PVC Bình Minh phi 60 được xác định theo đường kính ngoài khoảng 60 mm.
4.3 ID – Đường kính trong
ID là Inside Diameter, tức đường kính trong ống PVC. Đây là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến tiết diện dòng chảy và khả năng vận chuyển lưu lượng của đường ống.
Nếu biết OD và chiều dày thành ống e, có thể ước tính đường kính trong theo công thức:
ID ≈ OD – 2 × e
Ví dụ một đường ống có OD 60 mm và thành ống dày 3 mm thì đường kính trong lý thuyết xấp xỉ 54 mm. Trong tính toán kỹ thuật chính xác, cần sử dụng số liệu được nhà sản xuất công bố do sản phẩm luôn có dung sai kích thước.
4.4 PN – Áp suất danh nghĩa
PN là viết tắt của Pressure Nominal, thể hiện cấp áp suất danh nghĩa của sản phẩm theo điều kiện tiêu chuẩn được quy định. Các mức PN thường gặp có thể là PN6, PN9, PN10, PN12, PN15 hoặc cao hơn tùy quy cách.
Không nên hiểu PN đơn giản là áp suất tối đa tuyệt đối mà đường ống có thể chịu trong mọi tình huống. Khả năng làm việc còn liên quan đến nhiệt độ, thời gian vận hành, điều kiện lắp đặt, búa nước, chất lượng mối nối và các hệ số thiết kế.
4.5 SDR và độ dày thành ống PVC
SDR là tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa và chiều dày thành ống. Trong cùng một nhóm vật liệu và tiêu chuẩn, SDR càng thấp thường đồng nghĩa thành ống càng dày so với đường kính ngoài.
Ở thị trường dân dụng, người mua thường hỏi độ dày ống PVC theo “ly”. Ví dụ ống dày 2 ly tương đương khoảng 2 mm. Khi sử dụng cho công trình cần nghiệm thu, nên căn cứ chính xác vào thông số mm, PN và tiêu chuẩn ghi trên sản phẩm.
Chiều dài ống nhựa PVC tiêu chuẩn bao nhiêu?
Chiều dài ống nhựa PVC là thông số cần xác định khi bóc tách khối lượng. Đối với nhiều dòng ống nước Bình Minh được Thiết bị điện T&T cung cấp, chiều dài phổ biến là 4 mét/cây.
Ví dụ các dòng ống PVC phi 21, ống PVC phi 34, ống PVC phi 90 và nhiều size khác trên website đều có quy cách cây 4 mét.
Tuy nhiên, không nên mặc định tất cả sản phẩm làm từ PVC đều có chiều dài 4 mét. Các nhóm ống luồn dây điện hoặc ống kỹ thuật có thể sử dụng quy cách chiều dài khác với ống cấp thoát nước.
Cách đo kích thước ống PVC khi không biết size
Trong quá trình sửa chữa đường ống cũ, chữ in trên thân ống có thể đã mờ hoặc không còn nhìn thấy. Khi đó, cách đơn giản nhất để xác định size ống nhựa PVC là đo đường kính ngoài OD bằng thước kẹp.
Nên đo ở phần thân thẳng của ống thay vì đầu nong. Đầu nong có đường kính lớn hơn để nhận phần đầu trơn của cây ống tiếp theo nên nếu đo ở vị trí này sẽ cho kết quả sai.
- Vệ sinh bề mặt ống trước khi đo.
- Dùng thước kẹp đo trực tiếp đường kính ngoài.
- Không đo ở phần đầu nong của ống.
- Nếu có thể, đo thêm chiều dày thành ống.
- Kiểm tra chữ in PN, tiêu chuẩn và thương hiệu trên thân ống.
- Đối chiếu đường kính với catalogue hoặc sản phẩm cùng thương hiệu.
Nếu không có thước kẹp, có thể dùng thước dây đo chu vi ngoài sau đó chia cho π, xấp xỉ 3,1416, để ước tính OD. Tuy nhiên phương pháp này có sai số cao hơn nên chỉ phù hợp để nhận biết sơ bộ.
Các sản phẩm ống nhựa PVC Bình Minh tại Thiết bị điện T&T
Thiết bị điện T&T cung cấp nhiều dòng ống nhựa Bình Minh phục vụ cấp nước, thoát nước dân dụng, nhà xưởng và công trình kỹ thuật. Danh mục PVC hiện có nhiều size từ phi 21 đến phi 315, giúp khách hàng thuận tiện lựa chọn vật tư đồng bộ cho toàn hệ thống.
Một điểm cần lưu ý khi tham khảo sản phẩm là mỗi đường kính có thể có nhiều độ dày. Do đó, ngoài tên sản phẩm cần kiểm tra phần lựa chọn độ dày và thông số áp suất tương ứng trên từng trang sản phẩm.
9.1 Ống nhựa Bình Minh PVC phi 21
Ống nhựa Bình Minh PVC 21 có đường kính ngoài 21 mm và chiều dài cây 4 mét. Đây là một trong những kích thước được sử dụng nhiều ở đường cấp nước nhánh trong nhà ở.
Sản phẩm có các lựa chọn độ dày khác nhau, vì vậy cần chọn phiên bản phù hợp với áp suất làm việc của hệ thống thay vì chỉ lựa chọn dựa trên giá.
9.2 Ống nhựa Bình Minh PVC phi 27
Ống nhựa Bình Minh PVC 27 có đường kính ngoài khoảng 27 mm, chiều dài 4 mét và được sử dụng phổ biến trong cấp nước dân dụng, tưới tiêu và nhiều tuyến đường ống kỹ thuật.
Phi 27 có tiết diện lớn hơn phi 21, do đó thường được bố trí tại các đoạn cần truyền tải lưu lượng lớn hơn trước khi chia nhánh xuống các điểm sử dụng.
9.3 Ống nhựa Bình Minh PVC phi 34
Ống nhựa Bình Minh PVC 34 có đường kính ngoài 34 mm và chiều dài 4 mét. Đây là size được sử dụng nhiều cho đường cấp nước trục chính, đường hút/xả bơm và hệ thống tưới tùy công suất.
Trên website Thiết bị điện T&T, sản phẩm có nhiều lựa chọn chiều dày để đáp ứng các mức áp suất khác nhau. Đây là yếu tố cần đối chiếu khi bóc tách khối lượng.
9.4 Ống nhựa Bình Minh PVC phi 60
Ống nhựa Bình Minh PVC 60 có đường kính ngoài 60 mm và chiều dài 4 mét. Sản phẩm hiện có nhiều lựa chọn thành ống để đáp ứng các mức áp lực khác nhau.
Phi 60 phù hợp cho cấp nước lưu lượng lớn hơn, đường ống tưới, hệ thống bơm hoặc các tuyến kỹ thuật theo thiết kế. Khi sử dụng có áp cần chọn đúng phiên bản PN.
9.5 Ống nhựa Bình Minh PVC phi 90 và phi 114
Ống nhựa Bình Minh PVC 90 và ống nhựa Bình Minh PVC 114 thuộc nhóm kích thước lớn thường gặp trong đường thoát nước và hệ thống cấp nước có lưu lượng tương đối cao.
Đối với đường thoát nước, ngoài đường kính cần tính toán độ dốc và bố trí tuyến. Đối với đường cấp có áp, cần lựa chọn đúng chiều dày, PN và phụ kiện tương thích.
9.6 Ống PVC Bình Minh kích thước lớn phi 140 – phi 315
Thiết bị điện T&T còn cung cấp các dòng đường kính lớn như ống PVC Bình Minh phi 140, ống PVC Bình Minh phi 168, ống PVC Bình Minh phi 200, ống PVC Bình Minh phi 225, ống PVC Bình Minh phi 250, ống PVC Bình Minh phi 280 và ống PVC Bình Minh phi 315.
Những đường kính này thường phù hợp với công trình hạ tầng, tuyến thoát nước lớn, hệ thống nhà xưởng hoặc các dự án yêu cầu lưu lượng cao. Biện pháp thi công cần tuân thủ hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Xem thêm về kích thước và ống nhựa PVC
- Quy cách ống Bình Minh và kích thước ống PVC
- Các loại ống nước PVC Bình Minh
- Ống nhựa Bình Minh PVC phi 21 cây 4m
- Ống nhựa Bình Minh PVC phi 27 cây 4m
- Ống nhựa Bình Minh PVC phi 34 cây 4m
- Ống nhựa Bình Minh PVC phi 60 cây 4m
- Ống nhựa Bình Minh PVC phi 90 cây 4m
- Ống nhựa Bình Minh PVC phi 114 cây 4m
Kết luận
Kích thước ống nhựa PVC cần được xác định dựa trên đầy đủ các thông số gồm đường kính danh nghĩa DN, đường kính ngoài OD, đường kính trong ID, độ dày thành ống, PN và hệ tiêu chuẩn áp dụng. Trong đó, “phi” thường được dùng để nhận diện đường kính ngoài trên thị trường Việt Nam, còn kích thước Inch của đường ống mang tính danh nghĩa và không nên quy đổi trực tiếp bằng phép nhân với 25,4.
Đối với đường ống chịu áp, việc chọn đúng phi nhưng sai chiều dày vẫn có thể dẫn đến sai quy cách. Với đường thoát nước, bên cạnh đường kính còn phải xem xét độ dốc, lưu lượng và cách bố trí tuyến. Đối với công trình quy mô lớn, kích thước cần được xác định dựa trên tính toán thủy lực và bản vẽ kỹ thuật.
Thiết bị điện T&T hiện cung cấp đa dạng ống nước PVC với nhiều kích thước từ phi 21 đến phi 315. Việc kiểm tra chính xác size ống nhựa PVC, phi ống, DN, OD, độ dày và PN ngay từ khâu lựa chọn vật tư sẽ giúp hệ thống đồng bộ phụ kiện, thi công thuận lợi và hạn chế phát sinh trong quá trình sử dụng.

